Bệnh Basedow: Tổng hợp nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Basedow là dạng bệnh lý nội tiết liên quan đến việc tăng cường chức năng của tuyến giáp. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì? Các dấu hiệu khi mắc bệnh và có những phương pháp nào để điều trị bệnh.

Bệnh Basedow là gì?

Basedow là một trong những bệnh lý về tăng cường chức năng của tuyến giáp với các biểu hiện chính là nhiễm độc giáp, bướu giáp lớn lan tỏa, lồi mắt và tổn thương vùng ngoại biên. Ngày nay có nhiều kháng thể đã được phát hiện trong huyết tương của người bệnh nên bệnh đã được đưa vào nhóm bệnh tự miễn.

Bệnh Basedow còn được gọi là bệnh Graves, bệnh Parry, bệnh cường giáp tự miễn hay là bệnh bướu giáp độc lan tỏa.

Nguyên nhân

Bệnh nhân mắc Basedow thường là phụ nữ và trẻ em trong độ tuổi từ 20-50 tuổi. Ở nữ giới sẽ có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn ở nam giới.

Các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến bệnh là:

  • Giai đoạn thai nghén hoặc sau sinh.
  • Cơ thể dung nạp quá nhiều iod.
  • Dùng lithium có thể làm thay đổi đáp ứng miễn dịch.
  • Gặp tình trạng nhiễm trùng hoặc nhiễm virus.
  • Sử dụng chất corticoid nhưng dừng đột ngột.
  • Tính chất di truyền. Khoảng 15% người bệnh có họ hàng cùng bị bệnh này.

Dấu hiệu nhận biết bệnh basedow

Dấu hiệu người mắc bệnh Basedow

Triệu chứng cơ năng:

Người bệnh có triệu chứng gầy, sút cân rất nhanh. Có thể sút từ 3 đến 20 kg trong vòng vài tháng hoặc vài tuần mặc dù vẫn ăn uống bình thường. Tuy nhiên vẫn có trường hợp sẽ không giảm mà tăng cân vì ăn nhiều.

Tinh thần thay đổi, dễ cáu gắt, mệt mỏi, khó tập trung, khó ngủ, dễ khóc và hay lo lắng.

Thân nhiệt rối loạn như hay bị ra mồ hôi, cảm giác nóng bừng, luôn có cảm giác khát nước và muốn uống nhiều nước. Sắc mặt thay đổi lúc tái lúc đỏ.

Hay hồi hộp, cảm thấy khó thở, đau nhói vùng trước tim, ngực cảm giác như trống đánh.

Có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đi ngoài, buồn nôn hoặc đau bụng.

Triệu chứng thực thể:

Về tim mạch, sẽ thấy sự thay đổi của nhịp tim là tăng nhanh hơn. Huyết áp tăng, các mạch máu đập mạnh. Ở những người có bệnh tim từ trước khi mắc phải bệnh Basedow sẽ dẫn tới nguy cơ bị suy tim.

Về các dây thần kinh cơ sẽ xuất hiện các tình trạng run đầu chi, dấu hiệu này sẽ tăng mạnh hơn khi người bệnh bị xúc động hoặc cố gắng để tập trung vào một việc gì đó.

Phản xạ của gân xương cũng tăng lên. Ngoài ra bệnh nhân còn mắc phải tình trạng tay chân mệt mỏi, đi lại khó khăn.

Bướu giáp lan tỏa, chuyển động khi nuốt.

Một số bệnh nhân sẽ bị tình trạng tổn thương mắt, có thể xảy ra ở cả hai mắt hoặc chỉ một bên mắt. Số bệnh nhân gặp phải tình trạng này chiếm khoảng 40-60%. Mắt sẽ có hiện tượng bị lồi, mi mắt không thể nhắm kín, khe mi mắt bị hở.

Lối loạn sắc tố da, tóc khô, dễ rụng, móng tay móng chân dễ gãy. Một số ít bệnh nhân sẽ bị tổn thương xương, móng tay ngắn lại,phù niêm trước xương chày.

Tiểu nhiều, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.

Cận lâm sàng

Xét nghiệm tuyến giáp chỉ số  FT4 tăng, chỉ số TSH giảm.

Chỉ số nồng độ kháng thể TSH-Rab (TRAb) tăng.

TRAb có giá trị đặc biệt trong chuẩn đoán Basedow không có triệu chứng và bệnh nhân lồi mắt 1 bên nhưng không có triệu chứng nào khác thêm. TRAb còn có giá trị là dùng để dự đoán về khả năng tái phát lại bệnh với các bệnh nhân điều trị nội khoa.

Siêu âm kích thước tuyến giáp phì đại, cấu trúc giảm âm không đồng nhất. Có thể thấy hình ảnh cấu trúc tuyến giáp hỗn loạn khi siêu âm màu.

Kiểm tra bằng phương pháp điện tâm đồ cho kết quả nhịp xoang nhanh.

Đường máu có thể tăng.

Calci trong  máu tăng.

Điều trị bệnh basedow như thế nào?

Cách điều trị bệnh Basedow

1. Điều trị nội khoa:

Điều trị nội khoa được áp dụng cho các bệnh nhân mới vào thời kỳ đầu phát hiện. Tình trạng tuyến giáp to vừa chưa có biến chứng, bệnh nhân cần điều trị với thời gian dài từ 12-18 tháng.

Các triệu chứng khi điều trị sẽ giảm dần từ sau 1-2 tuần và giảm rõ sau 4-6 tuần. Tỉ lệ hết bệnh hoàn toàn là từ 60-70%. Tỉ lệ tái phát khoảng 40-60%.

2. Phương pháp xạ trị:

Xạ trị với mục đích là làm cho bướu giáp nhỏ lại và đưa chức năng của tuyến giáp trở về như bình thường. Phương pháp này không được áp dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú; bệnh nhân bị nhiễm độc nặng hoặc bướu đã quá to gây chèn ép khó thở.

Biến chứng mà phương pháp này có thể gây ra là:

  • Đau, sưng vùng cổ sau khi uống thuốc xạ trị
  • Bệnh lý về mắt có thể nặng thêm.
  • Gây suy giáp sau từ khoảng sau 5 năm điều trị.

3. Phẫu thuật:

Bệnh nhân nếu đã điều trị bằng thuốc từ 4-6 tháng mà vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân bị tình trạng bướu to gây khó khăn khi nuốt và khó thở thì sẽ được chỉ định phẫu thuật. Lưu ý phẫu thuật không được chỉ định với bệnh nhân bị suy tim hay các biến chứng về tim,bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Biến chứng

Có thể bị liệt dây quặt ngược, suy cận giáp, suy giáp (20-30% trường hợp). Khoảng 15% trường hợp bị tái phát bệnh. Lưu ý cần tái khám từ sau 2-3 tháng sau phẫu thuật.

Kết luận

Basedow là một bệnh điều trị phức tạp và hay gặp nhất trong các bệnh về tuyến giáp. Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị thì sẽ gây ra các biến chứng khác có thể dẫn đến tử vong. Hy vọng những kiến thức về bệnh Basedow trên đây sẽ giúp ích cho bạn.

Chia sẻ bài viết: